Thứ Năm, 27 tháng 4, 2017

CHỈ ĐỊNH THỬ NGHIỆM PHÂN BÓN VÔ CƠ

CHỈ ĐỊNH THỬ NGHIỆM PHÂN BÓN VÔ CƠ

Ngày 20/4/2017, Bộ Công Thương chỉ định Viện Năng Suất Chất Lượng Deming địa chỉ số 28 An Xuân, phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thực hiện việc thử nghiệm phân bón vô cơ phục vụ quản lý Nhà nước.
Danh mục các phép thử được chỉ định đối với các sản phẩm phân bón vô cơ quy định tại phụ lục kèm theo quyết định của văn phòng công nhận chất lượng công nhận Phòng thử nghiệm thuộc Viện Năng Suất Chất Lượng Deming phù hợp theo ISO/IEC 17025:2005 (VILAS 953), phù hợp với các phương pháp thử đối với các chỉ tiêu và loại phân bón tương ứng quy định tại các quy chuẩn kĩ thuật (đối với những phân bón vô cơ đã có quy chuẩn kỹ thuật) và tại Thông tư số 29/2014/TT-BCT ngày 30/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Hỗ trợ thông tin vui lòng liên hệ
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
Hồ Chí Minh: Ms.Mỹ: 0903.516.399

Thứ Hai, 17 tháng 4, 2017

NHÃN PHÂN BÓN

Điều 41. Nguyên tắc ghi nhãn phân bón
1. Phân bón lưu thông trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn phù hợp với quy định hiện hành về nhãn hàng hóa.
2. Nhãn phân bón phải được in trên bao bì phân bón ở vị trí dễ nhận biết, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các phần của bao gói.
3. Kích thước của nhãn phân bón do tổ chức, cá nhân tự xác định nhưng phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 42 của Nghị định này.
4. Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu, ghi trên nhãn phải rõ ràng.
Đối với những nội dung bắt buộc trên nhãn thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn (ví dụ: đen - trắng, đen - vàng nhạt, nâu đậm - trắng, xanh tím than - trắng).
Chữ in trên nhãn có cỡ tối thiều là 14 (point), phông chữ Times New Roman (hoặc tương đương), không in chữ dọc, chéo hoặc uốn lượn.
Nếu in các hình ảnh, hinh vẽ minh họa không được in chìm dưới các nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn.
5. Ngôn ngữ ghi trên nhãn phân bón phải được ghi bằng tiếng Việt.
Các nội dung sau đây có thể ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ La-tinh: tên các thành phần dinh dưỡng, hàm lượng của phân bón trong trường hợp không dịch ra tiếng Việt; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký, sản xuất phân bón.

6. Nội dung ghi trên nhãn phải trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của phân bón (kể cả tờ hướng dẫn sử dụng), đúng với nội dung theo Mẫu số 30 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định nàyvà Quyết định công nhận phân bón được phép lưu hành.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
MS.MỸ - 0903.516.399

LẤY MẪU THỬ NGHIỆM PHÂN BÓN

Điều 39. Lấy mẫu thử nghiệm phân bón
1. Lấy mẫu phân bón
a) Việc lấy mẫu phân bón để thử nghiệm chất lượng phải do người lấy mẫu có chứng chỉ đào tạo về lấy mẫu phân bón thực hiện;
b) Phương pháp lấy mẫu áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu phân bón;
c) Đối với loại phân bón chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu thì tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phân bón phải tự công bố phương pháp lấy mẫu đối với phân bón loại này.
2. Thử nghiệm chất lượng
a) Việc thử nghiệm chất lượng phân bón để đánh giá hợp quy hoặc phục vụ quản lý nhà nước phải do phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định thực hiện;

b) Trường hợp không nhất trí với kết quả thử nghiệm mẫu, trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thử nghiệm mẫu không đạt yêu cầu chất lượng, người sản xuất, đóng gói, buôn bán có thể đề nghị bằng văn bản đối với cơ quan kiểm tra thử nghiệm lại đối với mẫu lưu ở một tổ chức thử nghiệm được chỉ định khác. Kết quả thử nghiệm này là căn cứ để cơ quan kiểm tra xử lý, kết luận cuối cùng. Chi phí thử nghiệm mẫu này do người sản xuất, đóng gói, buôn bán chi trả.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
MS.MỸ - 0903.516.399

TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN

Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đóng gói phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
1. Thủ tục nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
Tổ chức, cá nhân nộp một bộ hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại các Điều 23, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghị định này cho cơ quan có thẩm quyền cấp đề nghị cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận;
2. Hình thức nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ và nộp theo một trong các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp;
b) Gửi qua đường bưu điện;
c) Nộp qua Cổng thông tin điện tử.
Đối với hình thức nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử thì khi nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện đóng gói phân bón hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón phải chuyển cho cơ quan có thẩm quyền cấp các văn bản, tài liệu quy định tại các Điều 23, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghị định này.
3. Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
a) Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận, cấp lại khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
b) Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị hư hỏng, mất, sai thông tin, có thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận cấp lại giữ nguyên thời hạn của giấy đã cấp.
c) Trường hợp không cấp mới hoặc cấp lại Giấy chứng nhận cơ quan có thẩm quyền cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG


MS.MỸ - 0903.516.399

Chủ Nhật, 16 tháng 4, 2017

CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHÂN BÓN - 0903.516.399

Văn phòng Chính phủ vừa ký ban hành Công văn số 2000/VPCP-NN gửi Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) về việc chủ trì xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lí phân bón trên tinh thần, giao Bộ NN&PTNT là đơn vị chịu trách nhiệm quản lí nhà nước về phân bón.

Theo đó, để thực hiện Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/2/2017 có quy định Bộ NN&PTNT quản lí nhà nước về phân bón và để thống nhất quản lí nhà nước về phân bón, bao gồm phân vô cơ, phân hữu cơ và phân bón khác.

Chính phủ có ý kiến như sau: Bộ NN&PTNT căn cứ nhiệm vụ quản lí nhà nước về phân bón được giao tại Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/2/2017, chủ trì phối hợp với Bộ Công thương, các bộ, ngành, tổ chức liên quan tiếp nhận hồ sơ xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lí phân bón của Bộ Công thương đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại văn bản số 2384/VPCP-KTN ngày 6/4/2016.
Khẩn trương rà soát, nghiên cứu soạn thảo nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định 202 về quản lí phân bón để trình Chính phủ trong tháng 6/2017. Bộ Công Thương chuyển giao hồ sơ xây dựng dự thảo nghị định cho Bộ NN&PTNT để nghiên cứu, tiếp thu.
Trước đây, lĩnh vực phân bón vô cơ do Bộ Công Thương quản lý. Bộ NN&PTNT quản lý phân bón hữu cơ và các loại phân bón khác. Việc hai bộ cùng quản lý lĩnh vực phân bón đã nảy sinh nhiều bất cập, chồng chéo trong quản lý. Do vậy, tháng 11/2016, Hiệp hội Phân bón Việt Nam có công văn gửi Thủ tướng Chính phủ kiến nghị, giao việc quản lý ngành phân bón cho một bộ.
Để quản lý ngành phân bón, Bộ NN&PTNT đã thống nhất chủ trương giao cho Cục Bảo vệ thực vật hực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Bộ thực hiện chức năng quản lí nhà nước về phân bón.

Thứ Sáu, 14 tháng 4, 2017

PHÂN BÓN NHẬP KHẨU

Theo Điều 10, NĐ 41/2013/NĐ - BNPTNT với những sản phẩm phân bón để nghiên cứu, khảo nghiệm, hàng mẫu, phân bón quá cảnh, gia công sẽ không phải làm hợp quy, và thực hiện theo NĐ số 187/2013/NĐ - CP về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.
Điều 10. Giấy tờ, tài liệu để nhập khẩu phân bón hữu cơ và phân bón khác
1. Trường hợp nhập khẩu để kinh doanh
Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu phân bón hữu cơ, phân bón khác phải xuất trình cho Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Bản sao chứng thực hoặc bản sao mang theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận hợp quy hoặc phiếu kết quả thử nghiệm lô phân bón nhập khẩu do Phòng thử nghiệm phân bón được chỉ định cấp hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm/Giấy chứng nhận do một tổ chức thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận phân bón của nước ký kết Hiệp định/Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) với Việt Nam cấp.

2. Trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, làm hàng mẫu, nguyên liệu để sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón khác và các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

NHẬP KHẨU PHÂN BÓN

Thủ tục nhập khẩu phân bón để khảo nghiệm :

  • Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón
  • Các tài liệu về đặc tính và các độc tính của phân bón khảo nghiệm
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ghi rõ lĩnh vực kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp phép
  • Nhãn sản phẩm phải ghi rõ “hàng mẫu” hoặc “sản phẩm khảo nghiệm” không dùng để kinh doanh
  • Hạn mức nhập khẩu dựa trên liều lượng sử dụng cho loại cây trồng,loại phân bón có trong tài liệu hướng dẫn;tổng diện tích khảo nghiệm không được vượt quá 30 ha cho một loại phân bón

Thủ tục nhập khẩu phân bón để sản xuất ,kinh doanh:

  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ghi rõ lĩnh vực kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp phép
  • Bản sao Thông báo bản công bố hợp quy của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn về chất lượng các loại phân bón nhập khẩu
  • Phiếu kết quả thử nghiệm do tổ chức có thẩm quyền thừa nhận hoặc giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn của tổ chức hợp quy phân bón
CHỨNG NHẬN HỢP QUY
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
MS.MỸ: 0903.516.399